VS-Sector: Vật liệu xây dựng

21.34

-0.05 (-0.25%)
22/11/2019

Khối lượng 17,359,270

Giá trị 241,032,477,900

KL NĐTNN Mua 978,880

KL NĐTNN Bán 555,010

Loading
STTMã CKSànNgành cấp 3KLCPLHGiá
1 ngày
Giá
5 ngày
1ACCHOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông10,000,00018,700 -300(-1.58%)18,500
2BCCHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông110,010,0547,000 -100(-1.41%)7,200
3BTSHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông119,961,7694,600 0(0%)4,700
4CLHHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông10,000,00014,000 +1,200(+9.38%)14,100
5CRCHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt15,000,00013,400 0(0%)13,500
6CVTHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt36,690,88721,900 -450(-2.01%)22,350
7DIDHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông13,900,0006,500 +200(+3.17%)6,300
8DNYHNXSản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua26,999,5171,800 0(0%)1,800
9DTLHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua60,630,98433,650 +2,200(+7%)31,450
10FCMHOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông41,000,0006,600 -40(-0.60%)6,700
11GABHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt13,800,00010,250 -700(-6.39%)10,200
12GKMHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt14,175,00014,900 0(0%)15,000
13GMXHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt5,314,44822,500 0(0%)25,000
14HCCHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông6,518,54711,100 0(0%)11,400
15HLYHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt999,90544,600 0(0%)44,600
16HOMHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông69,228,6003,500 0(0%)3,500
17HPGHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua2,761,074,11522,100 +100(+0.45%)22,900
18HSGHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua423,223,5897,610 -570(-6.97%)7,900
19HT1HOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông381,541,91114,500 +400(+2.84%)15,100
20HVXHOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông41,525,2502,820 -180(-6%)3,000
21KKCHNXSản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua4,692,3007,900 0(0%)8,000
22KSKHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt23,888,000200 -100(-33.33%)300
23LBMHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt10,000,00030,800 +900(+3.01%)30,200
24MCCHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt4,986,12411,700 0(0%)11,700
25NHCHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt3,041,54231,500 0(0%)30,000
26NKGHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua181,999,8686,090 -90(-1.46%)6,240
27NSHHNXSản xuất và chế biến nhôm20,693,4371,700 -100(-5.56%)1,900
28PDBHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông8,909,9818,900 -700(-7.29%)9,600
29POMHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua242,212,1625,750 -150(-2.54%)5,900
30QNCHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông37,113,1092,100 0(0%)2,100
31S74HNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông6,480,0004,400 -400(-8.33%)4,800
32SCLHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông13,889,9734,000 +300(+8.11%)4,500
33TBXHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông1,510,28018,700 0(0%)17,000
34TCRHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt45,425,1421,910 0(0%)1,730
35TKUHNXSản xuất và chế biến nhôm32,287,9657,500 0(0%)8,900
36TTCHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt5,940,52812,700 0(0%)12,700
37TXMHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông7,000,0003,000 0(0%)2,900
38VCSHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt160,000,00084,000 -2,900(-3.34%)85,200
39VGSHNXSản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua42,111,5897,900 0(0%)7,900
40VHLHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt25,000,00028,000 0(0%)28,000
41VISHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua73,830,39325,600 -400(-1.54%)26,100
42VITHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt19,499,66414,700 0(0%)15,000
43VTSHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt2,000,00032,000 0(0%)32,000
44YBMHOSESản xuất sản phẩm từ khoáng chất phi kim khác14,299,8803,760 -250(-6.23%)3,930
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.