VS-Sector: Vật liệu xây dựng

20.32

+0.22 (+1.09%)
22/07/2019

Khối lượng 5,470,715

Giá trị 103,317,914,300

KL NĐTNN Mua 222,650

KL NĐTNN Bán 1,591,970

Loading
STTMã CKSànNgành cấp 3KLCPLHGiá
1 ngày
Giá
5 ngày
1ACCHOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông10,000,00018,600 -900(-4.62%)19,400
2BCCHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông110,010,0548,600 -200(-2.27%)8,900
3BTSHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông119,961,7694,400 -100(-2.22%)4,500
4CLHHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông10,000,00014,400 0(0%)14,400
5CRCHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt15,000,00015,750 +250(+1.61%)14,700
6CVTHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt36,690,88720,100 -350(-1.71%)21,000
7DIDHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông8,000,0005,800 0(0%)5,400
8DNYHNXSản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua26,999,5173,500 0(0%)3,500
9DTLHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua60,630,98425,750 0(0%)25,750
10FCMHOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông41,000,0007,230 +130(+1.83%)6,990
11GKMHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt14,175,00014,900 -100(-0.67%)15,400
12GMXHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt5,314,44824,700 +2,200(+9.78%)24,900
13HCCHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông6,518,54715,500 -300(-1.90%)15,700
14HLYHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt999,90546,000 0(0%)39,000
15HOMHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông69,228,6003,400 -100(-2.86%)3,400
16HPGHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua2,761,074,11521,000 +400(+1.94%)21,600
17HSGHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua423,266,3897,570 -80(-1.05%)7,630
18HT1HOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông381,541,91115,950 +300(+1.92%)15,800
19HVXHOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông41,525,2503,000 +120(+4.17%)3,300
20KKCHNXSản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua4,692,3009,700 0(0%)9,000
21KSKHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt23,888,000200 0(0%)200
22LBMHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt10,000,00028,000 -1,000(-3.45%)29,000
23MCCHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt4,986,12411,500 0(0%)11,500
24NHCHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt3,041,54234,400 0(0%)34,400
25NKGHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua181,999,8686,100 -70(-1.13%)6,200
26NSHHNXSản xuất và chế biến nhôm20,693,4372,600 0(0%)2,700
27PDBHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông8,909,9819,800 0(0%)9,000
28POMHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua242,212,1626,200 -300(-4.62%)6,500
29QNCHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông37,113,1093,300 0(0%)3,300
30S74HNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông6,480,0004,200 0(0%)4,300
31SCLHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông13,889,9734,100 -200(-4.65%)4,400
32TBXHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông1,510,2809,000 0(0%)9,000
33TCRHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt45,425,1421,490 0(0%)1,410
34TKUHNXSản xuất và chế biến nhôm32,287,9657,800 0(0%)8,100
35TTCHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt5,940,52813,000 0(0%)12,600
36TXMHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông7,000,0005,000 +200(+4.17%)5,000
37VCSHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt156,800,00078,800 0(0%)76,800
38VGSHNXSản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua42,111,5898,000 -200(-2.44%)8,000
39VHLHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt25,000,00028,000 0(0%)28,000
40VISHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua73,830,39313,850 -1,000(-6.73%)18,350
41VITHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt19,499,66414,100 0(0%)14,100
42VTSHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt2,000,00015,200 +1,300(+9.35%)14,000
43YBMHOSESản xuất sản phẩm từ khoáng chất phi kim khác12,999,93810,550 +300(+2.93%)10,050
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.