VS-Sector: Vật liệu xây dựng

22.02

+0.06 (+0.26%)
19/08/2019

Khối lượng 5,478,642

Giá trị 114,970,462,700

KL NĐTNN Mua 38,870

KL NĐTNN Bán 517,590

Loading
STTMã CKSànNgành cấp 3KLCPLHGiá
1 ngày
Giá
5 ngày
1ACCHOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông10,000,00019,200 -950(-4.71%)19,900
2BCCHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông110,010,0547,600 0(0%)7,700
3BTSHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông119,961,7694,400 0(0%)4,200
4CLHHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông10,000,00015,800 0(0%)14,500
5CRCHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt15,000,00018,000 -900(-4.76%)16,400
6CVTHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt36,690,88721,100 0(0%)19,800
7DIDHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông8,000,0006,300 0(0%)6,300
8DNYHNXSản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua26,999,5172,900 0(0%)2,900
9DTLHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua60,630,98425,500 -200(-0.78%)25,700
10FCMHOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông41,000,0007,140 +140(+2%)7,050
11GABHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt13,800,00016,200 +100(+0.62%)15,150
12GKMHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt14,175,00015,000 +100(+0.67%)14,600
13GMXHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt5,314,44823,000 0(0%)23,000
14HCCHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông6,518,54714,900 -200(-1.32%)15,200
15HLYHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt999,90552,000 0(0%)49,000
16HOMHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông69,228,6003,600 +100(+2.86%)3,600
17HPGHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua2,761,074,11523,050 0(0%)23,450
18HSGHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua423,266,3896,600 -40(-0.60%)6,750
19HT1HOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông381,541,91115,100 0(0%)15,000
20HVXHOSESản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông41,525,2503,160 0(0%)3,160
21KKCHNXSản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua4,692,3008,600 +200(+2.38%)8,100
22KSKHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt23,888,000100 0(0%)200
23LBMHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt10,000,00027,500 -900(-3.17%)27,150
24MCCHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt4,986,12410,600 0(0%)10,600
25NHCHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt3,041,54234,400 0(0%)34,400
26NKGHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua181,999,8686,270 -90(-1.42%)6,420
27NSHHNXSản xuất và chế biến nhôm20,693,4371,700 -100(-5.56%)1,900
28PDBHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông8,909,9819,500 0(0%)9,500
29POMHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua242,212,1626,200 0(0%)6,350
30QNCHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông37,113,1092,500 0(0%)3,000
31S74HNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông6,480,0004,100 0(0%)4,100
32SCLHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông13,889,9733,800 0(0%)4,200
33TBXHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông1,510,28010,800 +900(+9.09%)9,000
34TCRHOSESản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt45,425,1421,520 0(0%)1,630
35TKUHNXSản xuất và chế biến nhôm32,287,9659,900 +900(+10%)8,200
36TTCHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt5,940,52812,800 0(0%)13,000
37TXMHNXSản xuất xi măng và các sản phẩm bê tông7,000,0003,500 -300(-7.89%)3,300
38VCSHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt156,800,00090,600 +1,100(+1.23%)85,900
39VGSHNXSản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua42,111,5898,000 -300(-3.61%)8,400
40VHLHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt25,000,00029,000 +1,000(+3.57%)28,000
41VISHOSESản xuất sản phẩm thép từ nguyên liệu thu mua73,830,39325,000 +1,300(+5.49%)19,400
42VITHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt19,499,66413,900 -600(-4.14%)14,500
43VTSHNXSản xuất các sản phẩm từ đất sét và vật liệu chịu nhiệt2,000,00012,900 0(0%)12,400
44YBMHOSESản xuất sản phẩm từ khoáng chất phi kim khác12,999,93810,150 +150(+1.50%)10,000
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.