VS-Sector

STTVS-SectorThay đổiNgàyKhối lượngGiá trịKL NĐTNN MuaKL NĐTNN Bán
1Bán buôn22.09 ( +0.86 %)27/02/20204,005,88719,140,811,80017,20074,560
2Bảo hiểm87.27 ( -0.46 %)27/02/2020202,3449,542,753,6006,37088,400
3Bất động sản56.69 ( -0.61 %)27/02/202010,593,907114,127,059,700166,6201,198,590
4Chứng khoán9.98 ( +0.70 %)27/02/20201,727,12322,675,048,60064,120392,350
5Công nghệ và thông tin15.02 ( +0.84 %)27/02/20202,929,04380,392,653,3005,1004,900
6Bán lẻ113.27 ( +1 %)27/02/20202,442,280119,624,380,0009,1001,286,960
7Chăm sóc sức khỏe40.33 ( -0.51 %)27/02/2020246,32213,006,787,0001,310200
8Khai khoáng13.47 ( -0.06 %)27/02/20202,925,62139,861,540,40041,430215,440
9Ngân hàng83.02 ( -0.22 %)27/02/202027,836,213434,675,511,4001,136,6601,372,430
10Nông - Lâm - Ngư22.96 ( +0.53 %)27/02/20202,978,23014,609,000,000660
11SX Thiết bị, máy móc25.43 ( +1.11 %)27/02/202010,08028,870,00030
12SX Hàng gia dụng13.89 ( +1.11 %)27/02/2020958,8456,042,367,6005,51010
13Sản phẩm cao su26.95 ( -0.78 %)27/02/2020168,8103,499,000,00025,30041,960
14SX Nhựa - Hóa chất33.53 ( -0.03 %)27/02/2020949,71923,157,405,00038,120189,010
15Thực phẩm - Đồ uống147.14 ( 0 %)27/02/20204,860,263175,342,624,000432,060861,320
16Chế biến Thủy sản28.24 ( +0.03 %)27/02/2020673,6006,286,000,00036,100
17Vật liệu xây dựng21.09 ( +0.95 %)27/02/20203,711,66864,299,969,000709,320763,350
18Tiện ích122.31 ( -1.18 %)27/02/2020391,65417,777,084,00051,080115,070
19Vận tải - kho bãi34.09 ( +0.10 %)27/02/2020653,0417,117,761,3002,080156,900
20Xây dựng40.78 ( +0.40 %)27/02/20202,514,43448,274,990,00016,550188,830
21Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí23.44 ( -0.24 %)27/02/2020167,4502,940,780,000
22SX Phụ trợ75.06 ( +0.43 %)27/02/20202,906,92931,562,569,1002009,010
23Thiết bị điện47.26 ( -0.09 %)27/02/202021,080369,000,000
24Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ16.87 ( -0.17 %)27/02/202011,001139,814,900
25Tài chính khác30.46 ( -0.85 %)27/02/20201,016,3707,239,680,00020,830
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.