VS-Sector

STTVS-SectorThay đổiNgàyKhối lượngGiá trịKL NĐTNN MuaKL NĐTNN Bán
1Bán buôn21.04 ( +0.32 %)16/09/20193,608,73030,481,026,80030,20079,150
2Bảo hiểm107.53 ( -0.41 %)16/09/2019480,93918,206,513,00038,01035,460
3Bất động sản66.85 ( +0.51 %)16/09/201924,738,819343,044,928,900941,3901,153,820
4Chứng khoán12.18 ( +0.84 %)16/09/20195,475,62099,211,620,100287,280557,200
5Công nghệ và thông tin15.91 ( +1.25 %)16/09/20191,508,25078,324,215,2001,200
6Bán lẻ128.62 ( +0.80 %)16/09/20191,675,840138,119,750,0002,870
7Chăm sóc sức khỏe38.94 ( -0.31 %)16/09/201946,4452,346,636,9004,900
8Khai khoáng17.08 ( +2.40 %)16/09/20199,663,411171,725,879,30068,200719,700
9Ngân hàng74.31 ( -0.50 %)16/09/201916,345,541357,118,265,200448,797588,230
10Nông - Lâm - Ngư30.30 ( -0.50 %)16/09/20193,834,15030,992,000,00058,030
11SX Thiết bị, máy móc44.58 ( +0.34 %)16/09/201916,20275,109,000
12SX Hàng gia dụng15.86 ( -1.70 %)16/09/20192,348,35735,132,139,8001,0608,900
13Sản phẩm cao su28.44 ( +1.71 %)16/09/2019907,51020,603,000,00091,080
14SX Nhựa - Hóa chất38.55 ( +0.11 %)16/09/20192,529,70669,171,942,60087,530157,810
15Thực phẩm - Đồ uống170.11 ( +0.24 %)16/09/20195,269,380142,473,910,000377,750362,190
16Chế biến Thủy sản37.64 ( -0.39 %)16/09/20192,290,79633,550,529,00075,17072,990
17Vật liệu xây dựng21.76 ( +0.58 %)16/09/20198,034,654184,972,552,6002,648,0101,025,840
18Tiện ích152.82 ( +2 %)16/09/20191,506,03082,901,819,00011,990411,030
19Vận tải - kho bãi40.73 ( +0.23 %)16/09/20191,890,43036,658,357,3001,59055,180
20Xây dựng42.38 ( -0.05 %)16/09/20196,822,284132,842,585,00055,610205,930
21Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí28.44 ( +2.23 %)16/09/2019305,5806,583,940,0005,360500
22SX Phụ trợ76.39 ( +0.11 %)16/09/20192,502,64353,114,168,8007,1405,030
23Thiết bị điện45.92 ( +0.96 %)16/09/2019334,9508,451,590,00092,240
24Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ23.46 ( -0.10 %)16/09/20194,70023,840,000
25Tài chính khác23.40 ( -0.40 %)16/09/20191,389,8708,154,369,0009,170
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.