VS-Sector

STTVS-SectorThay đổiNgàyKhối lượngGiá trịKL NĐTNN MuaKL NĐTNN Bán
1Bán buôn20.15 ( +0.13 %)29/05/202015,081,61455,195,146,90097,9004,972,750
2Bảo hiểm80.95 ( -0.68 %)29/05/2020673,61029,556,178,00083,410107,730
3Bất động sản53.33 ( +0.62 %)29/05/202037,154,531251,776,567,700554,460334,530
4Chứng khoán9.36 ( -0.56 %)29/05/20204,622,37162,554,909,800140,870384,740
5Công nghệ và thông tin12.94 ( -0.34 %)29/05/20201,194,68544,685,263,0006,1007,500
6Bán lẻ92.69 ( -0.20 %)29/05/20201,935,64044,161,430,0008,56010,000
7Chăm sóc sức khỏe39.25 ( +0.45 %)29/05/2020108,0805,245,571,0003,9301,900
8Khai khoáng12.20 ( -0.17 %)29/05/20205,082,88356,441,969,100103,330101,300
9Ngân hàng78.65 ( +0.36 %)29/05/202015,310,586299,583,973,000880,8801,104,583
10Nông - Lâm - Ngư24.90 ( +1.06 %)29/05/20205,499,04032,027,000,000
11SX Thiết bị, máy móc25.09 ( -1.70 %)29/05/2020246,1461,060,080,0001,400
12SX Hàng gia dụng13.65 ( +0.33 %)29/05/20205,731,89327,205,642,4007,310
13Sản phẩm cao su25.51 ( -0.49 %)29/05/2020589,15011,484,000,00018,980
14SX Nhựa - Hóa chất39.73 ( +0.02 %)29/05/20202,724,96063,426,175,50049,94029,370
15Thực phẩm - Đồ uống161.58 ( -0.37 %)29/05/20202,938,101111,618,816,300320,010387,260
16Chế biến Thủy sản29.21 ( -0.93 %)29/05/20201,363,28016,652,670,00012,18016,710
17Vật liệu xây dựng24.11 ( +0.72 %)29/05/202020,338,611341,235,902,9001,570,8303,583,370
18Tiện ích114.88 ( +0.18 %)29/05/2020760,02027,571,770,00049,99086,740
19Vận tải - kho bãi32.47 ( -0.31 %)29/05/20201,931,51422,715,220,000290,23043,250
20Xây dựng40.24 ( -0.52 %)29/05/20204,667,65261,759,660,2001,660451,150
21Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí20.75 ( -0.76 %)29/05/2020121,3311,680,986,400
22SX Phụ trợ63.35 ( -0.18 %)29/05/20205,905,87040,930,468,00033,9801,660
23Thiết bị điện50.16 ( +1.16 %)29/05/202093,9201,307,420,0003,000
24Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ29.95 ( +0.08 %)29/05/202017,70545,712,400
25Tài chính khác29.17 ( +5.08 %)29/05/20206,867,15634,910,083,300840
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.