VS-Sector

STTVS-SectorThay đổiNgàyKhối lượngGiá trịKL NĐTNN MuaKL NĐTNN Bán
1Bán buôn22.27 ( -0.39 %)24/10/20193,532,28023,744,230,0004,28041,000
2Bảo hiểm103.46 ( -0.05 %)24/10/2019193,2706,676,090,0003,150
3Bất động sản63.85 ( -0.02 %)24/10/201914,040,648152,794,885,800150,660251,890
4Chứng khoán12.05 ( +0.86 %)24/10/20191,073,26019,783,898,00088,34026,930
5Công nghệ và thông tin15.84 ( +1.68 %)24/10/20191,090,23057,939,350,000100100
6Bán lẻ131.43 ( +2.33 %)24/10/20191,459,030109,511,660,00010,60013,000
7Chăm sóc sức khỏe39.21 ( -0.57 %)24/10/201918,120628,510,000580
8Khai khoáng15.73 ( +1.10 %)24/10/20191,898,06027,004,110,90028,620107,547
9Ngân hàng77.15 ( +0.24 %)24/10/20197,164,253124,322,460,500205,7402,610
10Nông - Lâm - Ngư28.44 ( +0.37 %)24/10/2019337,8401,734,610,000
11SX Thiết bị, máy móc44.07 ( -0.19 %)24/10/20197,20234,255,800
12SX Hàng gia dụng15.13 ( -0.51 %)24/10/2019902,56511,610,724,300110,460
13Sản phẩm cao su27.72 ( -0.40 %)24/10/201990,9202,137,000,000
14SX Nhựa - Hóa chất39.32 ( +0.23 %)24/10/20191,502,63761,735,570,30059,21045,120
15Thực phẩm - Đồ uống179.67 ( +0.51 %)24/10/20196,530,590140,572,555,000250,3903,220,340
16Chế biến Thủy sản37.89 ( +0.24 %)24/10/20191,060,47019,772,000,0005,84059,650
17Vật liệu xây dựng21.46 ( +0.53 %)24/10/20194,976,99687,900,198,600554,120286,220
18Tiện ích151.40 ( +0.85 %)24/10/2019402,03614,324,391,20021,870107,650
19Vận tải - kho bãi39.94 ( -0.28 %)24/10/2019728,0609,374,690,00023,7405,014
20Xây dựng42.54 ( +0.26 %)24/10/20192,849,63550,296,880,70018,5005,150
21Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí28.31 ( -0.01 %)24/10/2019164,1803,735,000,00030
22SX Phụ trợ76.05 ( +0.53 %)24/10/20191,126,29632,265,051,600
23Thiết bị điện46.04 ( +0.16 %)24/10/2019123,9602,334,000,0003,60017,650
24Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ24.11 ( +0.11 %)24/10/2019180,5191,390,587,900
25Tài chính khác24.32 ( +0.42 %)24/10/2019674,4804,879,617,0002,300
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.