VS-Sector

STTVS-SectorThay đổiNgàyKhối lượngGiá trịKL NĐTNN MuaKL NĐTNN Bán
1Bán buôn21.66 ( +0.21 %)22/07/20191,469,45914,016,454,50035,70088,300
2Bảo hiểm120.47 ( +0.57 %)22/07/2019343,69011,952,032,0004,95012,760
3Bất động sản63.70 ( +0.12 %)22/07/201914,292,023190,416,008,7001,031,740253,910
4Chứng khoán13.58 ( -1.59 %)22/07/20192,627,00456,164,761,80061,53061,150
5Công nghệ và thông tin13.39 ( +0.05 %)22/07/20191,123,58050,053,230,000500
6Bán lẻ112.71 ( +0.48 %)22/07/2019760,28056,045,010,000
7Chăm sóc sức khỏe41.34 ( +0.16 %)22/07/201966,6054,503,045,0001,2008,000
8Khai khoáng18.29 ( -0.53 %)22/07/20192,915,10359,860,932,40035,790283,510
9Ngân hàng77.01 ( +0.24 %)22/07/201911,574,972274,447,698,400427,010140,010
10Nông - Lâm - Ngư30.98 ( -0.49 %)22/07/20192,615,03020,331,000,000
11SX Thiết bị, máy móc44.87 ( -0.51 %)22/07/201928,200222,470,000
12SX Hàng gia dụng18.22 ( -1.79 %)22/07/20192,562,39945,627,359,9008,20012,400
13Sản phẩm cao su25.19 ( -0.06 %)22/07/2019134,3502,602,000,000900
14SX Nhựa - Hóa chất41.16 ( +1.04 %)22/07/20191,672,99168,283,692,20021,88022,600
15Thực phẩm - Đồ uống174.93 ( +0.04 %)22/07/20194,120,67094,229,050,000299,700270,460
16Chế biến Thủy sản40.75 ( -1.45 %)22/07/2019893,98028,811,590,0002,23010,060
17Vật liệu xây dựng20.31 ( +1.06 %)22/07/20195,592,375105,574,574,300246,0801,625,770
18Tiện ích157.88 ( +0.52 %)22/07/2019806,62127,071,363,900106,40016,410
19Vận tải - kho bãi39.38 ( +0.01 %)22/07/2019783,96116,413,091,0007,52041,340
20Xây dựng42.23 ( -1.34 %)22/07/20193,403,58560,718,353,000133,970100,430
21Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí28.49 ( -1.34 %)22/07/2019136,5802,986,800,000
22SX Phụ trợ71.21 ( +0.75 %)22/07/20191,834,58652,565,495,40010010,426
23Thiết bị điện48.50 ( +1.88 %)22/07/201985,7701,716,780,000
24Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ24.18 ( -0.95 %)22/07/201937,400371,680,000100
25Tài chính khác23.43 ( +0.47 %)22/07/2019540,5103,661,220,000
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.