CTCP Sữa Việt Nam (HOSE: VNM)

Viet Nam Dairy Products Joint Stock Company

123,000

-700 (-0.57%)
19/09/2019 08:30

Mở cửa

Cao nhất

Thấp nhất

KLGD

Vốn hóa214,189

Dư mua330

Dư bán3,080

Cao 52T 147,400

Thấp 52T110,200

KLBQ 52T767,265

NN mua-

% NN sở hữu-

Cổ tức TM4,000

T/S cổ tức0

Beta-

EPS*5,295

P/E23.36

F P/E20.56

BVPS16,615

P/B7.40

* EPS theo công bố trong BCTC năm gần nhất của DN
Mã xem cùng VNM: FPT MWG VIC HPG VCB
Trending: MWG (27.038) - VNM (26.426) - HPG (24.446) - FPT (24.092) - MBB (22.460)
1 ngày | 5 ngày | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng
CTCP Sữa Việt Nam
NgàyGiáThay đổiKhối lượng
19/09/2019123,000-700 (-0.57%)
18/09/2019123,7001,200 (+0.98%)972,940
17/09/2019122,5001,000 (+0.82%)482,570
16/09/2019121,5001,400 (+1.17%)604,710
13/09/2019122,100100 (+0.08%)503,530
KLGD: cp, Giá: đồng
ĐVT: Triệu đồng
ĐVT: Triệu đồng
16/09/2019Trả cổ tức đợt 1/2019 bằng tiền, 2,000 đồng/CP
05/06/2019Trả cổ tức đợt 3/2018 bằng tiền, 1,500 đồng/CP
27/12/2018Trả cổ tức đợt 2/2018 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
05/09/2018Trả cổ tức đợt 1/2018 bằng tiền, 2,000 đồng/CP
05/09/2018Thưởng cổ phiếu, tỷ lệ 5:1
STTCTCKTỷ lệ(%)Ngày hiệu lực
1 SSI (CK SSI) 50 0 03/09/2019
2 MAS (CK Mirae Asset) 50 0 03/09/2019
3 HSC (CK Tp. HCM) 50 0 30/01/2019
4 VNDS (CK VNDirect) 50 0 20/08/2019
5 VCSC (CK Bản Việt) 50 0 03/09/2019
6 MBS (CK MB) 50 0 05/09/2019
7 KIS (CK KIS) 50 0 23/08/2019
8 KBSV (CK KB Việt Nam) 50 0 26/02/2019
9 ACBS (CK ACB) 50 0 06/09/2019
10 SHS (CK Sài Gòn -Hà Nội) 50 0 26/08/2019
11 VPS (CK VPS) 50 0 26/04/2019
12 YSVN (CK Yuanta) 50 0 30/08/2019
13 TCBS (CK Kỹ Thương) 50 0 11/09/2018
14 BVSC (CK Bảo Việt) 50 0 21/08/2019
15 VDSC (CK Rồng Việt) 50 0 29/08/2019
16 MBKE (CK MBKE) 50 0 06/09/2019
17 TVSI (CK Tân Việt) 50 0 10/07/2019
18 PHS (CK Phú Hưng) 50 0 04/09/2019
19 VCBS (CK Vietcombank) 50 0 27/08/2019
20 AGRISECO (CK Agribank) 50 0 04/07/2018
21 BSC (CK BIDV) 50 0 12/08/2019
22 EVS.,JSC (CK Everest) 50 0 16/08/2019
23 Vietinbank Securities (CK Vietinbank) 50 0 02/05/2019
24 ABS (CK An Bình) 50 0 05/08/2019
25 IBSC (CK IB) 50 0 05/09/2019
26 TVB (CK Trí Việt) 50 0 27/08/2019
27 APEC (CK Châu Á TBD) 50 0 08/04/2019
28 FNS (CK Funan) 50 0 26/08/2019
29 VFS (CK Nhất Việt) 50 0 28/08/2019
30 HFT (CK HFT) 50 0 05/09/2019
31 APG (CK An Phát) 50 0 04/10/2018
31/07/2019Báo cáo tình hình quản trị 6 tháng đầu năm 2019
30/07/2019BCTC Hợp nhất Soát xét quý 2 năm 2019
30/07/2019BCTC Công ty mẹ Soát xét quý 2 năm 2019
26/04/2019BCTC Công ty mẹ Soát xét quý 1 năm 2019
26/04/2019BCTC Hợp nhất Soát xét quý 1 năm 2019

CTCP Sữa Việt Nam

Tên đầy đủ: CTCP Sữa Việt Nam

Tên tiếng Anh: Viet Nam Dairy Products Joint Stock Company

Tên viết tắt:VINAMILK

Địa chỉ: Tòa nhà Vinamilk - Số 10 Tân Trào - P. Tân Phú - Q. 7 - Tp. Hồ Chí Minh

Người công bố thông tin: Ms. Mai Kiều Liên

Điện thoại: (84.28) 5415 5555

Fax: (84.28) 5416 1226 - 5416 1230

Email:vinamilk@vinamilk.com.vn

Website:http://www.vinamilk.com.vn

Sàn giao dịch: HOSE

Nhóm ngành: Sản xuất

Ngành: Sản xuất thực phẩm

Ngày niêm yết: 19/01/2006

Vốn điều lệ: 17,416,877,930,000

Số CP niêm yết: 1,741,687,793

Số CP đang LH: 1,741,377,694

Trạng thái: Công ty đang hoạt động

Mã số thuế: 0300588569

GPTL: 155/2003QĐ-BCN

Ngày cấp: 01/10/2003

GPKD: 0300588569

Ngày cấp: 20/11/2003

Ngành nghề kinh doanh chính:

- SXKD các sản phẩm từ sữa.
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu, sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café...
- Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê BĐS, kho bãi, bến bãi, vận tải hàng bằng ô tô, bốc xếp hàng hoá...
- Bán lẻ thực phẩm và đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
- Công ty được thành lập năm 1976, trụ sở đặt tại Quận 7 - Tp. Hồ Chí Minh.

VP đại diện:

- Tại Hà Nội: 57 Trần Duy Hưng - P. Trung Hòa - Q. Cầu Giấy - Tp. Hà Nội
Tel: (84.4) 3556 3638
- Tại Đà Nẵng: 175 Triệu Nữ Vương - TP. Đà Nẵng
Tel: (84.511) 389 7222
- Tại Cần Thơ: 86D Hùng Vương – P. Thới Bình – Q. Ninh Kiều - TP. Cần Thơ
Tel: (84.71) 381 1274

- Tiền thân của CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk) là Công ty Sữa - Cà phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục Thực phẩm được thành lập năm 1976 dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại, gồm Nhà máy Sữa Thống Nhất (tiền thân là Nhà máy Foremost), Nhà máy Sữa Trường Thọ (tiền thân là Nhà máy Cosuvina), Nhà máy Sữa Bột Dielac (tiền thân là Nhà máy sữa bột Nestle') ( Thụy Sỹ).
- Năm 1982, Công ty Sữa - Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp Thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I
- Tháng 03/1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam, trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ
- Ngày 01/10/2003, chính thức chuyển đổi và hoạt động dưới hình thức CTCP với tên gọi là CTCP Sữa Việt Nam.
- Năm 2004: Mua thâu tóm CTCP Sữa Sài Gòn (là Nhà máy sữa Sài Gòn hiện nay).
- Ngày 19/01/2006: Niêm yết trên HOSE. Thành lập Phòng khám An Khang tại TP.HCM.
- Năm 2010: Vinamilk liên doanh với công ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên kem tại New Zealand, đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia (góp vốn 10 triệu USD vào công ty Miraka Limited, tương đương 19,3% VĐL). Nhận chuyển nhượng 100% vốn từ Công ty TNHH F&N Việt Nam và đổi tên thành Nhà máy sữa bột Việt Nam.
- Năm 2014: Góp 100% vốn thành lập công ty con Vinamilk Europe Spostka Z Ograniczona Odpowiedzialnoscia tại Ba Lan.
- Năm 2015: Vinamilk tăng cổ phần tại Công ty Sữa Miraka (New Zealand) từ 19,3% lên 22,8%.
- Năm 2016: Mua nốt 30% cổ phần của công ty Driftwood của Mỹ, tăng sở hữu lên 100%. Khánh thành Nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia. Chính thức ra mắt thương hiệu Vinamilk tại Myanmar, Thái Lan và mở rộng hoạt động ở khu vực ASEAN.
- Năm 2017: Đầu tư vào ngành đường với việc nắm 65% cổ phần của CTCP Đường Việt Nam (tiền thân là CTCP Đường Khánh Hoà) và 25% góp vốn vào CTCP Chế Biến Dừa Á Châu.

Chỉ tiêuĐơn vị
Giá chứng khoánVNĐ
Khối lượng giao dịchCổ phần
Tỷ lệ NN nắm giữ, Tỷ suất cổ tức%
Vốn hóaTỷ đồng
Thông tin tài chínhTriệu đồng
EPS, BVPS, Cổ tức TMVNĐ
P/E, F P/E, P/BLần
ROS, ROA, ROE%
1. Kỳ kế toán cho năm CPH được tính từ ngày thành lập công ty.
2. F P/E: Tính toán dựa trên số liệu lợi nhuận kế hoạch do DN công bố
3. Đồ thị giá 3 tháng/6 tháng/12 tháng được vẽ bằng dữ liệu điều chỉnh.