CTCP Sữa Việt Nam (HOSE: VNM)

Viet Nam Dairy Products Joint Stock Company

95,000

1,000 (+1.06%)
03/04/2020 15:00

Mở cửa94,500

Cao nhất95,500

Thấp nhất94,000

KLGD1,934,430

Vốn hóa165,431

Dư mua33,400

Dư bán69,050

Cao 52T 133,500

Thấp 52T83,700

KLBQ 52T936,669

NN mua1,107,340

% NN sở hữu58.81

Cổ tức TM4,000

T/S cổ tức0

Beta-

EPS*5,478

P/E17.16

F P/E15.62

BVPS17,073

P/B5.56

* EPS theo công bố trong BCTC năm gần nhất của DN
Mã xem cùng VNM: VCB VIC MWG HVN VJC
Trending: VNM (57.637) - MWG (54.720) - HVN (45.562) - VCB (44.454) - VIC (37.869)
1 ngày | 5 ngày | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng
CTCP Sữa Việt Nam
NgàyGiáThay đổiKhối lượng
03/04/202095,0001,000 (+1.06%)1,934,430
01/04/202094,0003,000 (+3.30%)1,155,730
31/03/202091,000-200 (-0.22%)1,293,290
30/03/202091,200-2,900 (-3.08%)1,559,900
27/03/202094,100100 (+0.11%)2,755,950
KLGD: cp, Giá: đồng
ĐVT: Triệu đồng
Loading...
ĐVT: Triệu đồng
26/12/2019Trả cổ tức đợt 2/2019 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
16/09/2019Trả cổ tức đợt 1/2019 bằng tiền, 2,000 đồng/CP
05/06/2019Trả cổ tức đợt 3/2018 bằng tiền, 1,500 đồng/CP
27/12/2018Trả cổ tức đợt 2/2018 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
05/09/2018Trả cổ tức đợt 1/2018 bằng tiền, 2,000 đồng/CP
STTCTCKTỷ lệ(%)Ngày hiệu lực
1 MAS (CK Mirae Asset) 50 0 27/03/2020
2 SSI (CK SSI) 50 0 27/03/2020
3 HSC (CK Tp. HCM) 50 0 30/03/2020
4 VCSC (CK Bản Việt) 50 0 26/02/2020
5 VNDS (CK VNDirect) 50 0 30/03/2020
6 KIS (CK KIS) 50 0 09/03/2020
7 MBS (CK MB) 50 0 24/03/2020
8 VPS (CK VPS) 50 0 26/04/2019
9 KBSV (CK KB Việt Nam) 50 0 01/04/2020
10 TCBS (CK Kỹ Thương) 50 0 11/09/2018
11 MBKE (CK MBKE) 50 0 26/03/2020
12 ACBS (CK ACB) 50 0 20/03/2020
13 YSVN (CK Yuanta) 50 0 01/04/2020
14 SHS (CK Sài Gòn -Hà Nội) 50 0 12/03/2020
15 VDSC (CK Rồng Việt) 50 0 09/03/2020
16 BVSC (CK Bảo Việt) 50 0 20/02/2020
17 TVSI (CK Tân Việt) 50 0 01/02/2020
18 VCBS (CK Vietcombank) 50 0 13/03/2020
19 PHS (CK Phú Hưng) 50 0 26/03/2020
20 BSC (CK BIDV) 50 0 13/03/2020
21 AGRISECO (CK Agribank) 50 0 04/07/2018
22 EVS.,JSC (CK Everest) 50 0 16/08/2019
23 Vietinbank Securities (CK Vietinbank) 50 0 02/05/2019
24 IBSC (CK IB) 50 0 26/03/2020
25 ABS (CK An Bình) 50 0 06/09/2019
26 TVB (CK Trí Việt) 50 0 21/02/2020
27 APEC (CK Châu Á TBD) 50 0 13/09/2019
28 BOS (CK BOS) 50 0 04/03/2020
29 FNS (CK Funan) 50 0 11/03/2020
30 VFS (CK Nhất Việt) 50 0 19/03/2020
31 Pinetree Securities (CK Pinetree) 50 0 02/03/2020
32 APG (CK An Phát) 50 0 04/10/2018
23/03/2020Báo cáo thường niên năm 2019
28/02/2020BCTC Công ty mẹ Kiểm toán năm 2019
28/02/2020BCTC Hợp nhất Kiểm toán năm 2019
31/01/2020Báo cáo tình hình quản trị năm 2019
30/01/2020BCTC Hợp nhất quý 4 năm 2019

CTCP Sữa Việt Nam

Tên đầy đủ: CTCP Sữa Việt Nam

Tên tiếng Anh: Viet Nam Dairy Products Joint Stock Company

Tên viết tắt:VINAMILK

Địa chỉ: Tòa nhà Vinamilk - Số 10 Tân Trào - P. Tân Phú - Q. 7 - Tp. Hồ Chí Minh

Người công bố thông tin: Ms. Mai Kiều Liên

Điện thoại: (84.28) 5415 5555

Fax: (84.28) 5416 1226 - 5416 1230

Email:vinamilk@vinamilk.com.vn

Website:http://www.vinamilk.com.vn

Sàn giao dịch: HOSE

Nhóm ngành: Sản xuất

Ngành: Sản xuất thực phẩm

Ngày niêm yết: 19/01/2006

Vốn điều lệ: 17,416,877,930,000

Số CP niêm yết: 1,741,687,793

Số CP đang LH: 1,741,377,694

Trạng thái: Công ty đang hoạt động

Mã số thuế: 0300588569

GPTL: 155/2003QĐ-BCN

Ngày cấp: 01/10/2003

GPKD: 0300588569

Ngày cấp: 20/11/2003

Ngành nghề kinh doanh chính:

- SXKD các sản phẩm từ sữa.
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu, sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café...
- Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê BĐS, kho bãi, bến bãi, vận tải hàng bằng ô tô, bốc xếp hàng hoá...
- Bán lẻ thực phẩm và đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
- Công ty được thành lập năm 1976, trụ sở đặt tại Quận 7 - Tp. Hồ Chí Minh.

VP đại diện:

- Tại Hà Nội: 57 Trần Duy Hưng - P. Trung Hòa - Q. Cầu Giấy - Tp. Hà Nội
Tel: (84.4) 3556 3638
- Tại Đà Nẵng: 175 Triệu Nữ Vương - TP. Đà Nẵng
Tel: (84.511) 389 7222
- Tại Cần Thơ: 86D Hùng Vương – P. Thới Bình – Q. Ninh Kiều - TP. Cần Thơ
Tel: (84.71) 381 1274

- Tiền thân của CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk) là Công ty Sữa - Cà phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục Thực phẩm được thành lập năm 1976 dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại, gồm Nhà máy Sữa Thống Nhất (tiền thân là Nhà máy Foremost), Nhà máy Sữa Trường Thọ (tiền thân là Nhà máy Cosuvina), Nhà máy Sữa Bột Dielac (tiền thân là Nhà máy sữa bột Nestle') ( Thụy Sỹ).
- Năm 1982, Công ty Sữa - Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp Thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I
- Tháng 03/1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam, trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ
- Ngày 01/10/2003, chính thức chuyển đổi và hoạt động dưới hình thức CTCP với tên gọi là CTCP Sữa Việt Nam.
- Năm 2004: Mua thâu tóm CTCP Sữa Sài Gòn (là Nhà máy sữa Sài Gòn hiện nay).
- Ngày 19/01/2006: Niêm yết trên HOSE. Thành lập Phòng khám An Khang tại TP.HCM.
- Năm 2010: Vinamilk liên doanh với công ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên kem tại New Zealand, đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia (góp vốn 10 triệu USD vào công ty Miraka Limited, tương đương 19,3% VĐL). Nhận chuyển nhượng 100% vốn từ Công ty TNHH F&N Việt Nam và đổi tên thành Nhà máy sữa bột Việt Nam.
- Năm 2014: Góp 100% vốn thành lập công ty con Vinamilk Europe Spostka Z Ograniczona Odpowiedzialnoscia tại Ba Lan.
- Năm 2015: Vinamilk tăng cổ phần tại Công ty Sữa Miraka (New Zealand) từ 19,3% lên 22,8%.
- Năm 2016: Mua nốt 30% cổ phần của công ty Driftwood của Mỹ, tăng sở hữu lên 100%. Khánh thành Nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia. Chính thức ra mắt thương hiệu Vinamilk tại Myanmar, Thái Lan và mở rộng hoạt động ở khu vực ASEAN.
- Năm 2017: Đầu tư vào ngành đường với việc nắm 65% cổ phần của CTCP Đường Việt Nam (tiền thân là CTCP Đường Khánh Hoà) và 25% góp vốn vào CTCP Chế Biến Dừa Á Châu.

Chỉ tiêuĐơn vị
Giá chứng khoánVNĐ
Khối lượng giao dịchCổ phần
Tỷ lệ NN nắm giữ, Tỷ suất cổ tức%
Vốn hóaTỷ đồng
Thông tin tài chínhTriệu đồng
EPS, BVPS, Cổ tức TMVNĐ
P/E, F P/E, P/BLần
ROS, ROA, ROE%
1. Kỳ kế toán cho năm CPH được tính từ ngày thành lập công ty.
2. F P/E: Tính toán dựa trên số liệu lợi nhuận kế hoạch do DN công bố
3. Đồ thị giá 3 tháng/6 tháng/12 tháng được vẽ bằng dữ liệu điều chỉnh.