Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (HOSE: VCB)

Bank for Foreign Trade of Vietnam

89,500

-1,500 (-1.65%)
20/11/2019 15:00

Mở cửa91,000

Cao nhất91,000

Thấp nhất89,500

KLGD516,280

Vốn hóa331,945

Dư mua10,440

Dư bán11,360

Cao 52T 92,000

Thấp 52T52,700

KLBQ 52T923,819

NN mua286,400

% NN sở hữu23.87

Cổ tức TM1,000

T/S cổ tức0

Beta-

EPS*3,584

P/E25.39

F P/E16.88

BVPS21,945

P/B4.08

* EPS theo công bố trong BCTC năm gần nhất của DN
Mã xem cùng VCB: VNM FPT BID MBB VIC
Trending: VNM (30.566) - FLC (22.140) - MWG (21.106) - HPG (20.917) - FPT (20.523)
1 ngày | 5 ngày | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
NgàyGiáThay đổiKhối lượng
20/11/201989,500-1,500 (-1.65%)516,280
19/11/201991,0003,400 (+3.88%)526,560
18/11/201987,600-2,100 (-2.34%)700,550
15/11/201989,700-1,200 (-1.32%)565,270
14/11/201990,900400 (+0.44%)375,320
KLGD: cp, Giá: đồng
ĐVT: Triệu đồng
ĐVT: Triệu đồng
05/10/2018Trả cổ tức năm 2017 bằng tiền, 800 đồng/CP
28/09/2017Trả cổ tức năm 2016 bằng tiền, 800 đồng/CP
09/09/2016Trả cổ tức năm 2015 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
09/09/2016Thưởng cổ phiếu, tỷ lệ 100:35
26/06/2015Trả cổ tức năm 2014 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
STTCTCKTỷ lệ(%)Ngày hiệu lực
1 MAS (CK Mirae Asset) 50 0 04/11/2019
2 SSI (CK SSI) 50 0 01/11/2019
3 HSC (CK Tp. HCM) 50 0 03/11/2019
4 VNDS (CK VNDirect) 50 0 30/10/2019
5 VCSC (CK Bản Việt) 50 0 03/09/2019
6 KIS (CK KIS) 50 0 16/10/2019
7 VPS (CK VPS) 50 0 26/04/2019
8 MBS (CK MB) 50 0 05/11/2019
9 KBSV (CK KB Việt Nam) 50 0 26/02/2019
10 SHS (CK Sài Gòn -Hà Nội) 50 0 30/10/2019
11 VDSC (CK Rồng Việt) 50 0 06/11/2019
12 ACBS (CK ACB) 50 0 05/11/2019
13 BVSC (CK Bảo Việt) 50 0 09/10/2019
14 MBKE (CK MBKE) 50 0 07/11/2019
15 YSVN (CK Yuanta) 50 0 04/11/2019
16 TCBS (CK Kỹ Thương) 50 0 11/09/2018
17 PHS (CK Phú Hưng) 50 0 07/11/2019
18 TVSI (CK Tân Việt) 50 0 10/07/2019
19 BSC (CK BIDV) 50 0 11/11/2019
20 AGRISECO (CK Agribank) 50 0 04/07/2018
21 EVS.,JSC (CK Everest) 50 0 16/08/2019
22 Vietinbank Securities (CK Vietinbank) 50 0 02/05/2019
23 ABS (CK An Bình) 50 0 06/09/2019
24 IBSC (CK IB) 50 0 06/11/2019
25 TVB (CK Trí Việt) 50 0 18/10/2019
26 FNS (CK Funan) 50 0 18/10/2019
27 APEC (CK Châu Á TBD) 50 0 13/09/2019
28 VFS (CK Nhất Việt) 50 0 31/10/2019
29 HFT (CK HFT) 50 0 01/11/2019
30 APG (CK An Phát) 50 0 04/10/2018
13/11/2019Nghị quyết HĐQT về việc phê duyệt nội dung giao dịch giữa VCB và Ngân hàng Mizuho chi nhánh Hà Nội
22/10/2019BCTC Hợp nhất quý 3 năm 2019
22/10/2019Giải trình kết quả kinh doanh Hợp nhất quý 3 năm 2019
22/10/2019BCTC Công ty mẹ quý 3 năm 2019
15/08/2019Nghị quyết HĐQT về việc thông qua giao dịch với bên có liên quan

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Tên tiếng Anh: Bank for Foreign Trade of Vietnam

Tên viết tắt:VIETCOMBANK

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải - Q.Hoàn Kiếm - Tp.Hà Nội

Người công bố thông tin: Ms. Phùng Thị Yến

Điện thoại: (84.24) 3934 3137

Fax: (84.24) 3826 9067

Email:webmaster@vietcombank.com.vn

Website:http://www.vietcombank.com.vn

Sàn giao dịch: HOSE

Nhóm ngành: Tài chính và bảo hiểm

Ngành: Trung gian tín dụng và các hoạt động liên quan

Ngày niêm yết: 30/06/2009

Vốn điều lệ: 37,088,774,480,000

Số CP niêm yết: 3,708,877,448

Số CP đang LH: 3,708,877,448

Trạng thái: Công ty đang hoạt động

Mã số thuế: 0100112437

GPTL: 138/GP-NHNN

Ngày cấp: 23/05/2008

GPKD: 0103024468

Ngày cấp: 02/06/2008

Ngành nghề kinh doanh chính:

Dịch vụ tài khoản; huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu); cho vay (ngăn, trung, dài hạn); bảo lãnh; chiết khấu chứng từ; thanh toán quốc tế; chuyển tiền; thẻ; nhờ thu; mua bán ngoại tệ; ngân hàng đại lý; bao thanh toán; Các dịch vụ khác theo Giấy chứng nhân đăng ký
kinh doanh.

- Ngày 01/04/1963, Ngân hàng chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962.
- Ngày 01/04/1963, chính thức khai trương hoạt động như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền.
- Năm 1978: Thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – Vinafico Hong Kong.
- Ngày 14/11/1990, chính thức chuyển từ ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM Nhà nước hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
- Năm 1993: Thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc - First Vina Bank, nay là ShinhanVina Bank.
- Ngày 21/09/1996, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân Hàng Ngoại Thương theo mô hình Tổng công ty 90, 91 với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank. Thành lập Văn phòng đại diện tại Paris (Pháp) và tại Moscow (Cộng hòa Liên bang Nga), khai trương Công ty liên doanh Vietcombank Tower 198 với đối tác Singapore.
- 26/12/2007: Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).
- 02/06/2008 chính thức chuyển thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
- 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yếttại Sở giao dịch Chứng khoán TPHCM.
- Ngày 30/9/2011, Vietcombank đã ký kết thoả thuận hợp tác chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần.
- Ngày 15/7/2015, Vietcombank đã thực hiện Lễ khởi động triển khai Hiệp ước Vốn Basel II.
- Năm 2016, Vietcombank là ngân hàng đầu tiên trong ngành xử lý hết dư nợ tại VAMC.
- Năm 2017-2018: Thoái vốn đầu tư tại Ngân hàng TM CP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank), Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198, Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB).

Chỉ tiêuĐơn vị
Giá chứng khoánVNĐ
Khối lượng giao dịchCổ phần
Tỷ lệ NN nắm giữ, Tỷ suất cổ tức%
Vốn hóaTỷ đồng
Thông tin tài chínhTriệu đồng
EPS, BVPS, Cổ tức TMVNĐ
P/E, F P/E, P/BLần
ROS, ROA, ROE%
1. Kỳ kế toán cho năm CPH được tính từ ngày thành lập công ty.
2. F P/E: Tính toán dựa trên số liệu lợi nhuận kế hoạch do DN công bố
3. Đồ thị giá 3 tháng/6 tháng/12 tháng được vẽ bằng dữ liệu điều chỉnh.