Tài khoản của bạn đang bị giới hạn quyền xem, số liệu sẽ hiển thị giá trị ***. Vui lòng Nâng cấp để sử dụng. Tắt thông báo

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (HOSE: VCB)

Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam

59,000

-800 (-1.34%)
13/03/2026 14:54

Mở cửa59,200

Cao nhất60,100

Thấp nhất58,900

KLGD5,656,900

Vốn hóa492,984.83

Dư mua568,700

Dư bán34,600

Cao 52T 76,000

Thấp 52T52,200

KLBQ 52T6,788,817

NN mua474,700

% NN sở hữu20.56

Cổ tức TM450

T/S cổ tức0.01

Beta0.77

EPS4,542

P/E13.17

F P/E16.29

BVPS27,231

P/B2.20

Chỉ số tài chính ngày gần nhất, EPS theo BCTC 4 quý gần nhất
Mã xem cùng VCB: HPG FPT MBB BID VIC
Trending: HPG (223,832) - FPT (186,346) - BSR (153,895) - MBB (146,554) - VCB (135,351)
1 ngày | 5 ngày | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 1/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Trải qua hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại ch... Xem thêm
NgàyGiá đóng cửaThay đổiKhối lượng
13/03/202659,000-800 (-1.34%)5,656,900
12/03/202659,800-600 (-0.99%)6,217,000
11/03/202660,4000 (0.00%)8,789,200
10/03/202660,4003,100 (+5.41%)11,524,700
09/03/202657,300-4,300 (-6.98%)29,396,000
KLGD: cp, Giá: đồng
ĐVT: Triệu đồng
ĐVT: Triệu đồng
03/10/2025Trả cổ tức năm 2024 bằng tiền, 450 đồng/CP
12/03/2025Trả cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ 1000:495
25/07/2023Trả cổ tức năm 2022 bằng cổ phiếu, tỷ lệ 1000:181
22/12/2021Trả cổ tức năm 2020 bằng tiền, 1,200 đồng/CP
22/12/2021Trả cổ tức năm 2019 bằng cổ phiếu, tỷ lệ 1000:276
STTCTCKTỷ lệ(%)Ngày hiệu lực
1 Techcom Securities (CK Kỹ Thương) 50 0 25/02/2026
2 SSI (CK SSI) 50 0 06/02/2026
3 HSC (CK Tp. HCM) 50 0 13/01/2026
4 VPS (CK VPS) 50 0 04/02/2026
5 MAS (CK Mirae Asset) 50 0 25/02/2026
6 ACBS (CK ACB) 50 0 29/01/2026
7 Vietcap (CK Vietcap ) 50 0 05/01/2026
8 VIX (CK VIX ) 50 0 04/02/2026
9 MBS (CK MB) 50 0 10/02/2026
10 VNDIRECT (CK VNDirect) 50 0 05/02/2026
11 KIS (CK KIS) 50 0 29/01/2026
12 BSC (CK BIDV) 50 0 13/02/2026
13 SHS (CK Sài Gòn - Hà Nội) 50 0 19/12/2025
14 KBSV (CK KB Việt Nam) 50 0 11/02/2026
15 FPTS (CK FPT) 50 0 31/12/2025
16 DNSE (CK DNSE ) 50 0 27/01/2026
17 MSVN (CK Maybank ) 50 0 09/02/2026
18 YSVN (CK Yuanta Việt Nam ) 50 0 26/02/2026
19 VBSE (CK VBSE ) 50 0 02/05/2019
20 BVSC (CK Bảo Việt) 50 0 10/02/2026
21 SSV (CK Shinhan) 50 0 27/02/2026
22 PHS (CK Phú Hưng) 50 0 26/02/2026
23 VDSC (CK Rồng Việt) 50 0 29/01/2026
24 Pinetree Securities (CK Pinetree) 50 0 04/02/2026
25 AGRISECO (CK Agribank) 50 0 28/01/2026
26 VFS (CK Nhất Việt) 50 0 02/02/2026
27 ABS (CK An Bình) 50 0 04/02/2026
28 PSI (CK Dầu khí) 50 0 11/02/2026
29 APG (CK APG ) 50 0 05/02/2026
30 TVSI (CK Tân Việt) 50 0 29/01/2026
31 FNS (CK Funan) 50 0 04/02/2026
32 APEC (CK Châu Á TBD) 50 0 19/09/2025
33 Artex (CK Artex) 50 0 04/02/2026
34 EVS.,JSC (CK EVS ) 50 0 04/02/2026
35 T-Cap (CK T-Cap ) 50 0 02/02/2026
10/03/2026Nghị quyết HĐQT về việc phê duyệt chủ trương thay đổi địa điểm trụ sở Chi nhánh Sở giao dịch
03/03/2026Nghị quyết HĐQT về việc phê duyệt tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2026
27/02/2026Nghị quyết HĐQT về việc phê duyệt chủ trương thay đổi địa điểm trụ sở Chi nhánh .VCB Tân Định
13/02/2026Nghị quyết HĐQT về việc phê duyệt giới hạn tín dụng đối với VCBNeo
02/02/2026BCTC Công ty mẹ quý 4 năm 2025

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam

Tên viết tắt:VIETCOMBANK

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải - P. Hoàn Kiếm - Tp. Hà Nội

Người công bố thông tin: Ms. Phùng Nguyễn Hải Yến

Điện thoại: (84.24) 3934 3137

Fax: (84.24) 3824 1395 - 3936 0049 - 3825 1322

Email:webmaster@vietcombank.com.vn

Website:https://vietcombank.com.vn

Sàn giao dịch: HOSE

Nhóm ngành: Tài chính và bảo hiểm

Ngành: Trung gian tín dụng và các hoạt động liên quan

Ngày niêm yết: 30/06/2009

Vốn điều lệ: 83,556,914,350,000

Số CP niêm yết: 8,355,675,094

Số CP đang LH: 8,355,675,094

Trạng thái:
Công ty đang hoạt động
Mã số thuế:
0100112437
GPTL:
138/GP-NHNN
Ngày cấp:
23/05/2008
GPKD:
0103024468
Ngày cấp:
02/06/2008
Ngành nghề kinh doanh chính:

- Dịch vụ tài khoản; huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu); cho vay (ngăn, trung, dài hạn); bảo lãnh; chiết khấu chứng từ; thanh toán quốc tế; chuyển tiền; thẻ; nhờ thu; mua bán ngoại tệ; ngân hàng đại lý; bao thanh toán; Các dịch vụ khác theo Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh.

- Ngày 01/04/1963: Ngân hàng chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962.

- Ngày 01/04/1963: chính thức khai trương hoạt động như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền.

- Năm 1978: Thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – Vinafico Hong Kong.

- Ngày 14/11/1990: chính thức chuyển từ ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM Nhà nước hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

- Năm 1993: Thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc - First Vina Bank, nay là ShinhanVina Bank.

- Ngày 21/09/1996: Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân Hàng Ngoại Thương theo mô hình Tổng công ty 90: 91 với tên giao dịch quốc tế Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank. Thành lập Văn phòng đại diện tại Paris (Pháp) và tại Moscow (Cộng hòa Liên bang Nga), khai trương Công ty liên doanh Vietcombank Tower 198 với đối tác Singapore.

- 26/12/2007: Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).

- 02/06/2008 chính thức chuyển thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

- 30/6/2009: cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán TPHCM.

- Ngày 30/9/2011: Vietcombank đã ký kết thoả thuận hợp tác chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần.

- Ngày 15/7/2015: Vietcombank đã thực hiện Lễ khởi động triển khai Hiệp ước Vốn Basel II.

- Năm 2016: Vietcombank là ngân hàng đầu tiên trong ngành xử lý hết dư nợ tại VAMC.

- Năm 2017-2018: Thoái vốn đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank), Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198, Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB).

- Ngày 16/01/2019: Tăng vốn điều lệ lên 37,088,774,480,000 đồng.

- Tháng 04/2022: Tăng vốn điều lệ lên 47,325,166,000,000 đồng.

- Tháng 09/2023: Tăng vốn điều lệ lên 55,890,913,000,000 đồng.

- Tháng 01/2025: Tăng vốn điều lệ lên 83,556,914,350,000 đồng.

Chỉ tiêuĐơn vị
Giá chứng khoánVNĐ
Khối lượng giao dịchCổ phần
Tỷ lệ NN nắm giữ, Tỷ suất cổ tức%
Vốn hóaTỷ đồng
Thông tin tài chínhTriệu đồng
EPS, BVPS, Cổ tức TMVNĐ
P/E, F P/E, P/BLần
ROS, ROA, ROE%
1. Kỳ kế toán cho năm CPH được tính từ ngày thành lập công ty.
2. F P/E: Tính toán dựa trên số liệu lợi nhuận kế hoạch do DN công bố
3. Đồ thị giá 3 tháng/6 tháng/12 tháng được vẽ bằng dữ liệu điều chỉnh.
* Vietstock tổng hợp thông tin từ các nguồn đáng tin cậy vào thời điểm công bố cho mục đích cung cấp thông tin tham khảo. Vietstock không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ kết quả nào từ việc sử dụng các thông tin này.
Chứng Sỹ