Tài khoản của bạn đang bị giới hạn quyền xem, số liệu sẽ hiển thị giá trị ***. Vui lòng Nâng cấp để sử dụng. Tắt thông báo

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (HOSE: VCB)

Bank for Foreign Trade of Vietnam

75,900

-2,100 (-2.69%)
23/09/2022 15:00

Mở cửa77,200

Cao nhất77,700

Thấp nhất75,800

KLGD1,034,100

Vốn hóa359,198.01

Dư mua50,900

Dư bán5,100

Cao 52T 95,800

Thấp 52T71,300

KLBQ 52T1,158,114

NN mua202,300

% NN sở hữu23.53

Cổ tức TM1,200

T/S cổ tức0.02

Beta0.72

EPS4,195

P/E18.59

F P/E12.03

BVPS25,988

P/B3

Chỉ số tài chính ngày gần nhất, EPS theo BCTC năm gần nhất
Mã xem cùng VCB: HPG MBB TCB VNM HAG
Trending: HPG (102,484) - HAG (72,490) - DIG (64,808) - PDR (63,531) - VCB (61,220)
1 ngày | 5 ngày | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 1/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Vietcombank hiện có 116 Chi nhánh với 474 Phòng giao dịch hoạt động trên 56 tỉnh thành phố trong cả nước: Miền Bắc có 26 Chi nhánh; Hà Nội có 15 Chi nhánh; Bắc và Trung Bộ có 15 Chi nhánh; Nam... Xem thêm
NgàyGiá đóng cửaThay đổiKhối lượng
23/09/202275,900-2,100 (-2.69%)1,034,100
22/09/202278,000-900 (-1.14%)1,183,000
21/09/202278,900-300 (-0.38%)499,200
20/09/202279,200400 (+0.51%)521,200
19/09/202278,800-1,200 (-1.50%)938,500
KLGD: cp, Giá: đồng
ĐVT: Triệu đồng
ĐVT: Triệu đồng
22/12/2021Trả cổ tức năm 2020 bằng tiền, 1,200 đồng/CP
22/12/2021Trả cổ tức năm 2019 bằng cổ phiếu, tỷ lệ 1000:276
21/12/2020Trả cổ tức năm 2019 bằng tiền, 800 đồng/CP
30/12/2019Trả cổ tức năm 2018 bằng tiền, 800 đồng/CP
05/10/2018Trả cổ tức năm 2017 bằng tiền, 800 đồng/CP
STTCTCKTỷ lệ(%)Ngày hiệu lực
1 SSI (CK SSI) 50 0 13/04/2022
2 TCBS (CK Kỹ Thương) 50 0 07/02/2022
3 MAS (CK Mirae Asset) 50 0 15/04/2022
4 VNDIRECT (CK VNDirect) 50 0 14/05/2021
5 HSC (CK Tp. HCM) 50 0 04/10/2021
6 VPS (CK VPS) 50 0 06/04/2022
7 VCSC (CK Bản Việt) 50 0 07/02/2022
8 MBS (CK MB) 50 0 06/04/2022
9 KBSV (CK KB Việt Nam) 50 0 08/04/2022
10 FPTS (CK FPT) 50 0 15/04/2022
11 KIS (CK KIS) 50 0 13/04/2022
12 TVSI (CK Tân Việt) 50 0 01/04/2022
13 YSVN (CK Yuanta) 50 0 18/04/2022
14 ACBS (CK ACB) 50 0 06/04/2022
15 MBKE (CK MBKE) 50 0 12/04/2022
16 SHS (CK Sài Gòn -Hà Nội) 50 0 14/04/2022
17 PHS (CK Phú Hưng) 50 0 18/04/2022
18 BSC (CK BIDV) 50 0 12/04/2022
19 BVSC (CK Bảo Việt) 50 0 23/04/2020
20 VDSC (CK Rồng Việt) 50 0 17/03/2022
21 DNSE Jsc (CK Đại Nam) 50 0 30/06/2021
22 Vietinbank Securities (CK Vietinbank) 50 0 02/05/2019
23 SSV (CK Shinhan) 50 0 19/04/2022
24 AGRISECO (CK Agribank) 50 0 11/04/2022
25 Pinetree Securities (CK Pinetree) 50 0 17/12/2021
26 PSI (CK Dầu khí) 50 0 13/01/2022
27 EVS.,JSC (CK Everest) 50 0 16/08/2019
28 VIX (CK IB) 50 0 07/10/2020
29 ABS (CK An Bình) 50 0 08/04/2022
30 FNS (CK Funan) 50 0 12/04/2022
31 VFS (CK Nhất Việt) 50 0 14/05/2020
32 TVB (CK Trí Việt) 50 0 14/05/2020
33 APEC (CK Châu Á TBD) 50 0 02/12/2021
34 BOS (CK BOS) 50 0 12/04/2022
35 APG (CK An Phát) 50 0 04/10/2018
20/09/2022Nghị quyết HĐQT về việc thông qua giao dịch tín dụng giữa VCB và người có liên quan
15/09/2022Nghị quyết HĐQT về việc thông qua giao dịch với người có liên quan về hệ thống Endpoint Security
15/09/2022Nghị quyết HĐQT về việc thông qua giao dịch với người có liên quan về hệ thống phát hành thẻ
12/09/2022Báo cáo tình hình quản trị 6 tháng đầu năm 2022 (điều chỉnh)
07/09/2022Thuyết minh BCTC Công ty mẹ Soát xét 6 tháng đầu năm 2022 (điều chỉnh)

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Tên tiếng Anh: Bank for Foreign Trade of Vietnam

Tên viết tắt:VIETCOMBANK

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải - P. Lý Thái Tổ - Q. Hoàn Kiếm - Tp. Hà Nội

Người công bố thông tin: Ms. Phùng Nguyễn Hải Yến

Điện thoại: (84.24) 3934 3137

Fax: (84.24) 3824 1395 - 3936 0049 - 3825 1322

Email:webmaster@vietcombank.com.vn

Website:https://vietcombank.com.vn

Sàn giao dịch: HOSE

Nhóm ngành: Tài chính và bảo hiểm

Ngành: Trung gian tín dụng và các hoạt động liên quan

Ngày niêm yết: 30/06/2009

Vốn điều lệ: 47,325,165,710,000

Số CP niêm yết: 4,732,516,571

Số CP đang LH: 4,732,516,571

Trạng thái: Công ty đang hoạt động

Mã số thuế: 0100112437

GPTL: 138/GP-NHNN

Ngày cấp: 23/05/2008

GPKD: 0103024468

Ngày cấp: 02/06/2008

Ngành nghề kinh doanh chính:

Dịch vụ tài khoản; huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu); cho vay (ngăn, trung, dài hạn); bảo lãnh; chiết khấu chứng từ; thanh toán quốc tế; chuyển tiền; thẻ; nhờ thu; mua bán ngoại tệ; ngân hàng đại lý; bao thanh toán; Các dịch vụ khác theo Giấy chứng nhân đăng ký
kinh doanh.

- Ngày 01/04/1963: Ngân hàng chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962.

- Ngày 01/04/1963: chính thức khai trương hoạt động như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền.

- Năm 1978: Thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – Vinafico Hong Kong.

- Ngày 14/11/1990: chính thức chuyển từ ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM Nhà nước hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

- Năm 1993: Thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc - First Vina Bank, nay là ShinhanVina Bank.

- Ngày 21/09/1996: Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân Hàng Ngoại Thương theo mô hình Tổng công ty 90: 91 với tên giao dịch quốc tế Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank. Thành lập Văn phòng đại diện tại Paris (Pháp) và tại Moscow (Cộng hòa Liên bang Nga), khai trương Công ty liên doanh Vietcombank Tower 198 với đối tác Singapore.

- 26/12/2007: Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).

- 02/06/2008 chính thức chuyển thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

- 30/6/2009: cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yếttại Sở giao dịch Chứng khoán TPHCM.

- Ngày 30/9/2011: Vietcombank đã ký kết thoả thuận hợp tác chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần.

- Ngày 15/7/2015: Vietcombank đã thực hiện Lễ khởi động triển khai Hiệp ước Vốn Basel II.

- Năm 2016: Vietcombank là ngân hàng đầu tiên trong ngành xử lý hết dư nợ tại VAMC.

- Năm 2017-2018: Thoái vốn đầu tư tại Ngân hàng TM CP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank), Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198, Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB).

- Ngày 16/01/2019: Tăng vốn điều lệ lên 37,088,774,480,000 đồng.

Chỉ tiêuĐơn vị
Giá chứng khoánVNĐ
Khối lượng giao dịchCổ phần
Tỷ lệ NN nắm giữ, Tỷ suất cổ tức%
Vốn hóaTỷ đồng
Thông tin tài chínhTriệu đồng
EPS, BVPS, Cổ tức TMVNĐ
P/E, F P/E, P/BLần
ROS, ROA, ROE%
1. Kỳ kế toán cho năm CPH được tính từ ngày thành lập công ty.
2. F P/E: Tính toán dựa trên số liệu lợi nhuận kế hoạch do DN công bố
3. Đồ thị giá 3 tháng/6 tháng/12 tháng được vẽ bằng dữ liệu điều chỉnh.
* Vietstock tổng hợp thông tin từ các nguồn đáng tin cậy vào thời điểm công bố cho mục đích cung cấp thông tin tham khảo. Vietstock không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ kết quả nào từ việc sử dụng các thông tin này.