VS-Sector

STTVS-SectorThay đổiNgàyKhối lượngGiá trịKL NĐTNN MuaKL NĐTNN Bán
1Bán buôn22 ( +0.06 %)22/05/20193,891,80030,735,718,0002202,740
2Bảo hiểm114.15 ( -1.36 %)22/05/2019470,34930,710,337,2003,246,50842,290
3Bất động sản64.59 ( -0.04 %)22/05/201919,003,014263,120,945,8004,257,110827,020
4Chứng khoán12.60 ( +0.02 %)22/05/20194,781,56187,124,514,300746,300928,830
5Công nghệ và thông tin40.21 ( -1.12 %)22/05/2019216,8482,697,489,400810
6Bán lẻ24.49 ( -0.39 %)22/05/20193,075,670135,179,335,00040960
7Chăm sóc sức khỏe44.40 ( +0.15 %)22/05/201964,3603,215,090,0007203,910
8Khai khoáng19.26 ( -1.60 %)22/05/201912,195,603238,815,529,80059,640248,800
9Ngân hàng70.43 ( +0.08 %)22/05/201927,617,703466,947,475,1001,474,9101,222,320
10Nông - Lâm - Ngư28.71 ( +1.59 %)22/05/20194,243,89032,879,000,00097022,270
11SX Thiết bị, máy móc40.79 ( -4.96 %)22/05/20191043,370,800
12SX Hàng gia dụng21.36 ( -0.92 %)22/05/20194,519,56765,282,227,80022,0206,400
13Sản phẩm cao su29.29 ( +0.21 %)22/05/2019779,72018,197,000,00032,390600
14SX Nhựa - Hóa chất36.37 ( +0.06 %)22/05/20194,944,23465,615,261,700420202,570
15Thực phẩm - Đồ uống186.49 ( -1.01 %)22/05/20194,256,752164,347,977,500628,7701,142,030
16Chế biến Thủy sản43.07 ( -0.30 %)22/05/20191,886,48068,030,000,00056,030113,130
17Vật liệu xây dựng28.35 ( +0.25 %)22/05/20196,296,101119,858,075,500481,290774,750
18Tiện ích163.42 ( -0.83 %)22/05/20191,668,74164,158,414,00091,030301,490
19Vận tải - kho bãi41.48 ( +0.29 %)22/05/20191,885,04339,403,723,00042,28287,110
20Xây dựng42.51 ( -1.29 %)22/05/20198,963,411133,992,534,70016,9102,131,700
21Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí26.72 ( +0.01 %)22/05/2019272,4905,906,882,000
22SX Phụ trợ81.04 ( +0.48 %)22/05/20193,838,530101,800,847,80082,5501,195,580
23Thiết bị điện48.91 ( +0.31 %)22/05/2019309,8023,352,096,0002108,920
24Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ62.49 ( +0.45 %)22/05/201947,6605,130,573,100500
25Tài chính khác23.54 ( -2.40 %)22/05/20192,038,76012,038,340,000300
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.