Vinaconex 21 Joint Stock Company No.21 (HNX: V21)

Warning

16,500

(%)
08/20/2019 15:00

Open16,500

High16,500

Low16,500

Vol

Market Cap.198

Remain Bid

Remain Ask2,800

52Wk High24,500

52Wk Low7,700

52Wk Avg Vol305

Frgn Buy-

Frgn Owned(%)0.03

Dividend

Dividend Yield-

Beta-

EPS-247

P/E-66.80

F P/E12.37

BVPS9,868

P/B1.67

View with V21: KBC KLF NSH PVV V11
Trending: MWG (28,089) - VNM (27,538) - HPG (25,846) - FPT (21,785) - VGI (18,299)
1 day | 5 day | 3 months | 6 months | 12 months
Vinaconex 21 Joint Stock Company No.21
DateCloseChangeVolume
08/20/201916,500 (0.00%)
08/19/201916,500 (0.00%)
08/16/201916,500 (0.00%)
08/15/201916,500 (0.00%)
08/14/201916,500 (0.00%)
Volume: share, Price: Dong
Unit: Million Dong
Unit: Million Dong
07/29/2016V21 2015's Dividend payment by share with 4.25% (Record date)
07/29/2016V21 Issuing bonus shares for existing shareholders with 400:103 (Record date)
07/29/2016V21 Buying addition shares with 10:17 and VND 10,000/share (Record date)
07/05/2012V21 2011's Dividend payment in cash with 14% (Record date)
07/05/2012V21 2011's Dividend payment in cash with 14%
07/30/2019 Corporate Governance Report the first 6 month of 2019
07/22/2019FS Quarter 2 of 2019
04/26/2019Resolution of Annual Shareholders' Meeting 2019
04/22/2019FS Quarter 1 of 2019
04/10/2019Annual report 2018

Vinaconex 21 Joint Stock Company No.21

Name: Vinaconex 21 Joint Stock Company No.21

Abbreviation:VINACONEX 21

Address: Ba La - Phú La - Hà Đông - Hà Nội

Telephone: (84.24) 3351 6391

Fax: (84.24) 3351 6391 - 635 6588

Email:vinaconex21@gmail.com

Website:http://www.vinaconex21.vn

Exchange: HNX

Sector: Construction and Real Estate

Industry: Construction

Listing date: 04/21/2010

Chartered capital: 119,997,890,000

Listed shares: 11,999,789

Shares outstanding: 11,999,789

Status: Operating

Tax code: 0500236902

Establishment license: 1995QĐ-BXD

Issued date: 12/14/2004

Business license: 0303000252

Issued date: 03/10/2005

Main business scope:

- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, sân bay, bến cảng, đư­ờng hầm, cấp thoát nư­ớc, bư­u điện, văn hoá, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, đường dây và trạm biến thế đến 500 KV, các công trình kỹ thuật hạ tầng, khu dân cư­, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Tư­ vấn đầu t­ư và xây dựng các dự án: lập dự án đầu tư­, tư­ vấn đấu thầu, tư­ vấn giám sát và quản l‎ý dự án, t­ư vấn thiết bị công nghệ mới và thiết bị tự động hoá
- Khảo sát địa hình, địa chất thuỷ văn, đo đạc công trình, thí nghiệm
- Đầu t­ư kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu dân cư­, khu kinh tế mới, khu chế xuất, khu công nghiệp
- Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ và khách sạn
- Du lịch lữ hành
- Vận chuyển khách du lịch
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư­, máy móc, thiết bị, phụ tùng, t­ư liệu sản xuất, tư­ liệu tiêu dùng, dây chuyển công nghệ tự động hoá, vật liệu xây dựng, đại l‎ý tiêu thụ cho các hãng trong và ngoài n­ước
- Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh các loại cấu kiện và vật liệu dùng trong xây dựng và trang trí nội thất, ngoại thất...

07/05/1969: Architecture Construction Team II under Ha Tay Architects , the precursor of Vinaconex 21, was established.
01/12/1992: Transformed into Khu Nam Construction Company.
01/12/2002: Became a subsidiary of Vietnam Construction and Import - Export Joint Stock Corporation.
11/10/2002: Renamed as Vietnam Construction Company No 21-Vinaconex 21.
14/12/2004: Transformed into Construction 21 Joint Stock Company with an initial charter capital of VND 6 billion.
30/01/2008: The charter capital was raised up to VND17 billion.
21/04/2010: Listed on Hanoi Stock Exchange (HNX).
20/04/2012: Renamed as Vinaconex 21 Joint Stock Company.
25/12/2015: Charter capital was raised up to VND40 billion.
08/06/2017: Charter capital was raised up to VND119,997,890,000.

ItemsUnit
PriceVND
VolumeShares
Foreigner's, Yield%
Mkt CapbVND
Financial indicatorsmVND
EPS, BVPS, DividendVND
P/E, F P/E, P/BTimes
ROS, ROA, ROE%
1. The accounting period for the equitization year is defined as of the company's establishment date.
2. F PE is taken from the estimates of earnings announced by listed companies.
3. 3-month/6-month/12-month price charts are compiled from revised data.