Mã xem cùng SCB: STB VCB SHB ACB MBB
Trending: VNM (30.363) - FLC (24.045) - FPT (20.797) - MWG (20.383) - HPG (20.055)
ĐVT: Triệu đồng
ĐVT: Triệu đồng
08/11/2019BCTC Công ty mẹ quý 3 năm 2019
08/11/2019BCTC Hợp nhất quý 3 năm 2019
08/10/2019BCTC Công ty mẹ Soát xét 6 tháng đầu năm 2019
08/10/2019BCTC Hợp nhất Soát xét 6 tháng đầu năm 2019
07/08/2019Thuyết minh BCTC Công ty mẹ quý 2 năm 2019

Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Tên tiếng Anh: Saigon Commercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt:SCB

Địa chỉ: 927 Trần Hưng Đạo - P.1 - Q.5 - Tp.HCM

Người công bố thông tin: Mr. Võ Tấn Hoàng Văn

Điện thoại: (84.28) 3923 0666

Fax: (84.28) 3922 5888

Email:scb@scb.com.vn

Website:http://scb.com.vn

Sàn giao dịch: OTC

Nhóm ngành: Tài chính và bảo hiểm

Ngành: Trung gian tín dụng và các hoạt động liên quan

Ngày niêm yết:

Vốn điều lệ: 12,294,801,040,000

Số CP niêm yết:

Số CP đang LH:

Trạng thái: Công ty đang hoạt động

Mã số thuế: 0311449990

GPTL: 00018/NH-GB

Ngày cấp: 06/06/1992

GPKD: 4103001562

Ngày cấp: 28/12/2011

Ngành nghề kinh doanh chính:

- Huy động tiền gửi từ doanh nghiệp và cá nhân
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
- Dịch vụ tài khoản thanh toán, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và vàng...

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn được thành lập và hoạt động theo giấy phép số 00018/NH-GB ngày 06/06/1992 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp, và giấy phép số 308/GP-UB ngày 15/04/1993 do UBND Tp.HCM cấp
- Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số 238/GP-NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank)
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2012

Chỉ tiêuĐơn vị
Giá chứng khoánVNĐ
Khối lượng giao dịchCổ phần
Tỷ lệ NN nắm giữ, Tỷ suất cổ tức%
Vốn hóaTỷ đồng
Thông tin tài chínhTriệu đồng
EPS, BVPS, Cổ tức TMVNĐ
P/E, F P/E, P/BLần
ROS, ROA, ROE%
1. Kỳ kế toán cho năm CPH được tính từ ngày thành lập công ty.
2. F P/E: Tính toán dựa trên số liệu lợi nhuận kế hoạch do DN công bố
3. Đồ thị giá 3 tháng/6 tháng/12 tháng được vẽ bằng dữ liệu điều chỉnh.