Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (HOSE: CTG)

Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade

42,500

500 (+1.19%)
19/04/2021 15:00

Mở cửa42,200

Cao nhất42,500

Thấp nhất41,300

KLGD16,032,000

Vốn hóa158,244.69

Dư mua77,500

Dư bán142,500

Cao 52T 43,200

Thấp 52T18,500

KLBQ 52T8,032,818

NN mua334,900

% NN sở hữu26.19

Cổ tức TM500

T/S cổ tức0.01

Beta-

EPS*3,678

P/E11.42

F P/E16.46

BVPS22,939

P/B1.83

* EPS theo công bố trong BCTC năm gần nhất của DN Chỉ số tài chính cập nhật mới nhất: Giá đóng cửa và KLCPLH ngày gần nhất
Mã xem cùng CTG: MBB HPG TCB STB BID
Trending: ROS (151.172) - HPG (146.873) - FLC (117.388) - MBB (105.925) - STB (101.955)
1 ngày | 5 ngày | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng
NgàyGiáThay đổiKhối lượng
19/04/202142,500500 (+1.19%)16,032,000
16/04/202142,000-200 (-0.47%)21,441,800
15/04/202142,200-550 (-1.29%)13,938,300
14/04/202142,750700 (+1.66%)14,310,200
13/04/202142,050-1,150 (-2.66%)15,121,500
KLGD: cp, Giá: đồng
ĐVT: Triệu đồng
ĐVT: Triệu đồng
17/12/2020Trả cổ tức năm 2019 bằng tiền, 500 đồng/CP
27/09/2017Trả cổ tức năm 2016 bằng tiền, 700 đồng/CP
16/01/2017Trả cổ tức năm 2015 bằng tiền, 700 đồng/CP
23/06/2015Trả cổ tức năm 2014 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
21/05/2014Trả cổ tức năm 2013 bằng tiền, 1,000 đồng/CP
STTCTCKTỷ lệ(%)Ngày hiệu lực
1 MAS (CK Mirae Asset) 50 0 02/04/2021
2 SSI (CK SSI) 50 0 01/04/2021
3 HSC (CK Tp. HCM) 50 0 12/06/2020
4 TCBS (CK Kỹ Thương) 50 0 02/04/2021
5 VPS (CK VPS) 50 0 26/04/2019
6 MBS (CK MB) 50 0 22/03/2021
7 VNDS (CK VNDirect) 50 0 02/02/2021
8 KIS (CK KIS) 50 0 25/03/2021
9 VCSC (CK Bản Việt) 50 0 16/03/2021
10 KBSV (CK KB Việt Nam) 50 0 19/02/2021
11 ACBS (CK ACB) 50 0 25/03/2021
12 YSVN (CK Yuanta) 50 0 29/03/2021
13 TVSI (CK Tân Việt) 50 0 01/03/2021
14 FPTS (CK FPT) 50 0 31/12/2020
15 BVSC (CK Bảo Việt) 50 0 05/05/2020
16 SHS (CK Sài Gòn -Hà Nội) 50 0 31/03/2021
17 MBKE (CK MBKE) 50 0 26/03/2021
18 BSC (CK BIDV) 50 0 04/03/2021
19 VCBS (CK Vietcombank) 50 0 28/04/2020
20 PHS (CK Phú Hưng) 50 0 31/03/2021
21 VDSC (CK Rồng Việt) 50 0 26/02/2021
22 AGRISECO (CK Agribank) 50 0 28/09/2020
23 VIX (CK IB) 50 0 07/10/2020
24 EVS.,JSC (CK Everest) 50 0 16/08/2019
25 TVB (CK Trí Việt) 50 0 14/05/2020
26 ABS (CK An Bình) 50 0 05/03/2021
27 SSV (CK Shinhan) 50 0 01/04/2021
28 Pinetree Securities (CK Pinetree) 50 0 10/03/2021
29 VFS (CK Nhất Việt) 50 0 14/05/2020
30 FNS (CK Funan) 50 0 01/04/2021
31 APEC (CK Châu Á TBD) 50 0 21/02/2021
32 BOS (CK BOS) 50 0 09/03/2021
33 APG (CK An Phát) 50 0 04/10/2018
34 DNSE (CK Đại Nam) 50 0 05/03/2021
16/04/2021Nghị quyết đại hội cổ đông thường niên năm 2021
26/03/2021Tài liệu đại hội cổ đông thường niên năm 2021
01/03/2021Nghị quyết HĐQT về việc triệu tập ĐHĐCĐ thường niên năm 2021
09/04/2021Báo cáo thường niên năm 2020
25/03/2021Giải trình kết quả kinh doanh năm 2020

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade

Tên viết tắt:VIETINBANK

Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo - P.Cửa Nam - Q.Hoàn Kiếm - Tp.Hà Nội

Người công bố thông tin: Mr. Lê Đức Thọ

Điện thoại: (84.24) 3942 1030

Fax: (84.24) 3942 1032

Email:Webmaster@vietinbank.vn

Website:http://www.vietinbank.vn

Sàn giao dịch: HOSE

Nhóm ngành: Tài chính và bảo hiểm

Ngành: Trung gian tín dụng và các hoạt động liên quan

Ngày niêm yết: 16/07/2009

Vốn điều lệ: 37,234,045,560,000

Số CP niêm yết: 3,723,404,556

Số CP đang LH: 3,723,404,556

Trạng thái: Công ty đang hoạt động

Mã số thuế: 0100111948

GPTL: 142/GP-NHNN

Ngày cấp: 03/07/2009

GPKD: 0100111948

Ngày cấp: 03/07/2009

Ngành nghề kinh doanh chính:

- Kinh doanh ngân hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn: Nhận tiền gửi; Phát hành giấy tờ có giá; Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác và các tổ chức tín dụng nước ngoài
- Hoạt động tín dụng: Cho vay; Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có phiếu khác; Bảo lãnh; ...

- Tiền thân là NH Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi NH chuyên doanh Công thương Việt Nam ngày 26/03/1988, chính thức được đổi tên thành “Ngân
hàng Công thương Việt Nam” ngày 14/11/1990.
- Ngày 25/12/2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần
- Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 03/07/2009.
- Ngày 16/07/2009: cổ phiếu của VietinBank chính thức được niêm yết và giao dịch trên HOSE với mã giao dịch là CTG.
- Ngày 25/01/2011, VietinBank và Công ty tài chính quốc tế (IFC) thuộc Ngân hàng Thế giới ký kết các thỏa thuận hợp tác đầu tư, IFC đầu tư khoảng 182 triệu USD để nắm giữ 10% cổ phần tại VietinBank.
- Ngày 27/12/2012, hợp đồng đầu tư chiến lược và hợp đồng hợp tác toàn diện giữa VietinBank và Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ (BTMU) chính thức được ký kết. Hợp đồng được ký kết mang về cho VietinBank khoản tiền là 15,465 tỷ đồng, tương đương 743 triệu USD với giá bán là 24,000 đồng/cổ phần. BTMU trở thành nhà đầu tư chiến lược, sở hữu 20% cổ phần của VietinBank.

Chỉ tiêuĐơn vị
Giá chứng khoánVNĐ
Khối lượng giao dịchCổ phần
Tỷ lệ NN nắm giữ, Tỷ suất cổ tức%
Vốn hóaTỷ đồng
Thông tin tài chínhTriệu đồng
EPS, BVPS, Cổ tức TMVNĐ
P/E, F P/E, P/BLần
ROS, ROA, ROE%
1. Kỳ kế toán cho năm CPH được tính từ ngày thành lập công ty.
2. F P/E: Tính toán dựa trên số liệu lợi nhuận kế hoạch do DN công bố
3. Đồ thị giá 3 tháng/6 tháng/12 tháng được vẽ bằng dữ liệu điều chỉnh.
* Vietstock tổng hợp thông tin từ các nguồn đáng tin cậy vào thời điểm công bố cho mục đích cung cấp thông tin tham khảo. Vietstock không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ kết quả nào từ việc sử dụng các thông tin này.